cưu mang
Học thuậtThân thiện
Người dân trong làng cùng nhau cưu mang, giúp đỡ gia đình gặp khó khăn bằng cách tặng gạo và thực phẩm.
Định nghĩa
- Động từ:
- Giúp đỡ, đùm bọc, che chở trong lúc khó khăn, hoạn nạn: Hành động hỗ trợ, nuôi nấng và bảo vệ người đang gặp cảnh ngộ éo le, thiếu thốn.
- (Từ cũ, ít dùng) Mang thai: Chỉ việc người phụ nữ mang thai, chứa đựng và nuôi dưỡng thai nhi trong bụng.
Ví dụ sử dụng
- Nghĩa giúp đỡ, đùm bọc:
- Bà ấy có lòng nhân hậu, thường cưu mang những trẻ em mồ côi.
- Trong chiến tranh, nhiều gia đình đã cưu mang nhau để vượt qua khó khăn.
- Tấm lòng cưu mang của đồng bào đã giúp tôi có thêm sức mạnh.
- Nghĩa mang thai (cổ):
- Công ơn cha mẹ như trời biển, chín tháng cưu mang vô cùng vất vả. (Thường gặp trong ca dao, tục ngữ, văn học cổ)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Lòng cưu mang": Chỉ tấm lòng nhân ái, sẵn sàng giúp đỡ, che chở người khác.
- Lòng cưu mang là một nét đẹp trong truyền thống tương thân tương ái của dân tộc.
- "Được cưu mang": Được ai đó giúp đỡ, nuôi nấng trong lúc khốn khó.
- Ông ấy luôn nhớ ơn người đã cưu mang mình thuở hàn vi.
Biến thể và từ gần giống
- Cưu mang thường được dùng như một từ ghép hoàn chỉnh, ít khi tách rời.
- Từ gần nghĩa (với nghĩa giúp đỡ):
- Đùm bọc: Che chở, bao bọc và giúp đỡ.
- Cưu mang độ (từ Hán Việt, trang trọng): Giúp đỡ và che chở.
- Nâng đỡ: Giúp đỡ, hỗ trợ để vượt qua khó khăn.
- Từ gần nghĩa (với nghĩa mang thai):
- Mang thai (từ hiện đại, thông dụng).
- Có mang (cách nói thông tục).
- Có chửa (cách nói thông tục).
Từ đồng nghĩa
- Giúp đỡ, đùm bọc, che chở, nâng đỡ, bảo bọc, cưu mang độ.
- Mang thai, có mang, có chửa (đối với nghĩa cổ).
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
- Không có cụm động từ (phrasal verb) phổ biến nào được tạo thành trực tiếp từ "cưu mang".
Thành ngữ liên quan
- "Chín tháng cưu mang": Thành ngữ chỉ thời gian và công lao vất vả của người mẹ khi mang thai. Thường đi kèm với "mười tháng nuôi nấng" hoặc "ba năm bú mớm".
- Công cha như núi Thái Sơn, nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra. Một lòng thờ mẹ kính cha, cho tròn chữ hiếu mới là đạo con. (Trong đó "chín tháng cưu mang" là một phần của công ơn đó).
Người dân trong làng cùng nhau cưu mang, giúp đỡ gia đình gặp khó khăn bằng cách tặng gạo và thực phẩm.
- đgt. 1. Giúp đỡ trong lúc gặp khó khăn: Tôi đã từng được đồng bào cưu mang trong những ngày đen tối (VNgGiáp) 2. Mang thai trong bụng: Nặng nề chín tháng cưu mang (tng).